2/9

Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước

Thứ sáu - 03/03/2017 17:41
Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
Bước 1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ; nếu đầy đủ và hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên nước để giải quyết;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên nước có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; nếu đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do.
- Bước 4. Thông báo kết quả :
Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.
Địa chỉ: Số 50, đường Ngô Gia Tự - phường Ngô Quyền – TP Bắc Giang.
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng và thông báo lý do không chuyển nhựng (đối với trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện chuyển nhượng); thông báo nghĩa vụ tài chính và trả hợp đồng (đối với trường hợp đủ điều kiện chuyển nhượng).
c) Thành phần hồ sơ:
- Hợp đồng Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước phải được chứng thực.
- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp chuyển nhượng.
d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn mười hai (12) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, quyết định và cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn của giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.
- Trường hợp không đủ điều kiện chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc trả lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn ba 03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ được chuyển nhượng của Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên nước.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước (Giấy phép thăm dò nước dưới đất/Khai thác, sử dụng tài nguyên nước/Xả nước thải vào nguồn nước).
i. Lệ phí:
Theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang.
j) Hồ sơ chuyển nhượng bao gồm:
- Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước (có chứng thực);
- Báo cáo kết quả khai thác tài nguyên nước và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
k) Yêu cầu, điều kiện cấp phép:
Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước trong các trường hợp sau đây:
- Bản sao (chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao (chứng thực) quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.
- Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa công trình khai thác vào hoạt động;
- Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ về tài chính quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và đã nộp đủ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định; không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên nước;
-  Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước còn hiệu lực ít nhất là một trăm hai mươi (120) ngày.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
-  Bảo đảm không làm thay đổi mục đích khai thác, sử dụng nước.
- Hiện trạng số lượng, khối lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng;
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng trong việc thực hiện tiếp các công việc, nghĩa vụ mà tổ chức, cá nhân chuyển nhượng chưa hoàn thành tính đến thời điểm chuyển nhượng.
l) Căn cứ pháp lý
- Luật Tài nguyên nước 17/2012/QH13;
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
Nghị quyết số 10/2014//NQ- HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh  quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày18/11/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh;
 
Mẫu số 11
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC
Kính gửi: .............................................................................(1)
 
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:…..........................................................................
1.2. Địa chỉ:………..........………................................…....……........…..
1.3. Điện thoại: …………...…Fax: ………...……… Email: …..................
1.4. Giấy phép ...............(2)  số:.......... ngày.......tháng.......năm...................                           do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp.
2. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép:....................................................(3)
3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép.
- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan.
4. Cam kết của chủ giấy phép:
- ...cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- ...cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.
Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét cấp lại Giấy phép..................(5) cho (tên chủ giấy phép)./.
......., ngày.......tháng.......năm........
                                                                                           Chủ giấy phép
                                                                                                   Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
 

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:
(1)               Tên cơ quan cấp phép: UBND cấp tỉnh đối với trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước).
(2)               Tên loại giấy phép được cấp (giấy phép thăm dò nước dưới đất/khai thác, sử dụng nước dưới đất/ khai thác, sử dụng nước mặt/khai thác, sử dụng nước biển/xả nước thải vào nguồn nước).
(3)               Trình bày rõ lý do đề nghị cấp lại giấy phép.
(5) Tên giấy phép đề nghị cấp lại.
 

Tác giả bài viết: So TN&MT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: khai thác, tài nguyên

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu về Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số 87/QĐ-UB ngày 10/11/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang trên cơ sở sáp nhập Phòng Khoáng sản thuộc Sở Công nghiệp (nay là Sở Công thương); Phòng Môi trường thuộc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Sở Khoa học...

Đang truy cậpĐang truy cập : 34


Hôm nayHôm nay : 5033

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 104823

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 905931