2/9

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới 1,0m3/giây; khai thác nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm _ Trang 1

Chủ nhật - 05/03/2017 23:03
Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới 1,0m3/giây; khai thác nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối soát với danh mục hồ sơ; nếu đầy đủ và hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên nước để giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 2. Thẩm định báo cáo:
Phòng Tài nguyên nước tiếp nhận và thẩm định đề án/ báo cáo tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường, lấy ý kiến tham gia của các Ngành, địa phương liên quan, lập hội đồng thẩm định (nếu cần thiết):
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đề hoàn thiện đề án/ báo cáo thì gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án/ báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án/ báo cáo không tính vào thời gian thẩm định. Thời gian thẩm định sau khi đề án/báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
- Trường hợp phải lập lại đề án/ báo cáo thì gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án/thiết kế chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép Khai thác, sử dụng nước dưới đất cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3. Trả kết quả hồ sơ cấp phép: Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp lệ phí cấp phép và nhận giấy phép tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: Số 50, đường Ngô Gia Tự - phường Ngô Quyền - thành phố Bắc Giang.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
 + Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước mặt (bản chính);
 + Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành) (bản chính);
 + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (bản chính);
 + Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 (bản chính);
 + Văn bản thông báo đủ năng lực thực hiện tư vấn đề án/báo cáo về lĩnh vực tài nguyên nước; Hồ sơ năng lực của tổ chức/cá nhân tư vấn thực hiện đề án/báo cáo (bản sao công chứng);
 + Văn bản góp ý, tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến (đối với trường hợp phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân);
+ Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là năm (5) ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên nước.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND cấp huyện, thành phố; các Sở, ngành có liên quan.
ê) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
i) Phí, lệ phí:
Theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường):
- Mẫu 05: Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
- Mẫu 29: Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác;
- Mẫu 30: Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành;
- Mẫu 16: Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
l) Yêu cầu, điều kiện cấp phép:
- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân).
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
- Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt có xây dựng hồ, đập trên sông, suối ngoài điều kiện quy định như trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có các hạng mục công trình để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu, sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo đảm sự di cư của các loài cá, sự đi lại của phương tiện vận tải thủy đối với các đoạn sông, suối có hoạt động vận tải thủy.
+ Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương án quan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;
+ Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện việc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước, quan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình.
m) Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước 17/2012/QH13;
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép Tài nguyên nước;
Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định điều kiện và năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản Tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;
Nghị quyết số 10/2014//NQ- HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh  quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày18/11/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh;
 
Trang 1,2,3,4,5,6

Tác giả bài viết: So TN&MT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Cơ cấu tổ chức bộ máy Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang

Cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang Sơ đồ tổ chức bộ máy Cơ cấu tổ chức bộ máy của sở cụ thể như sau: I. LÃNH ĐẠO SỞ 1. Giám đốc Sở: Lê Hồng Sơn   - ĐT: 0240.3857171   - Email: sonlh_stnmt@bacgiang.gov.vn   Trách nhiệm:  - Phụ trách...

Đang truy cậpĐang truy cập : 25


Hôm nayHôm nay : 4077

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 95589

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 896697