2/9

Thẩm định và phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp không thẩm định cùng báo cáo đánh giá tác động môi trường)_Trang 1

Thứ năm - 02/03/2017 11:39
Thẩm định và phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trong hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp không thẩm định cùng báo cáo đánh giá tác động môi trường)
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở tiếp nhận và viết phiếu nhận hồ sơ, vào sổ, cập nhật theo File để theo dõi quá trình giải quyết, chuyển lên Chi cục BVMT để giải quyết theo quy định.
Bước 2. Chi cục bảo vệ môi trường tiếp nhận tham mưu, giải quyết hồ sơ, xem xét tính đầy đủ hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định, không hợp lệ trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường phải có thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở hoàn thiện theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Chi cục BVMT tham mưu Lãnh đạo Sở có tờ trình trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) thành lập Hội đồng thẩm định phương án/ phương án bổ sung.
Bước 4: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ theo quy định của Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra, thẩm định.
Bước 5: Trong thời hạn mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định phương án/phương án bổ sung.
Bước 6: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định đến tổ chức, cá nhân.
Bước 7:
- Trường hợp phương án được thông qua không cần chỉnh sửa bổ sung, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt đồng thời yêu cầu tổ chức cá nhân gửi hồ sơ sau thẩm định về Bộ phận TN&TKQ của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trường hợp phương án/phương án bổ sung được thông qua sau khi chỉnh sửa, bổ sung: trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo kết quả thẩm định, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ thuộc Sở TN&MT. Quá thời hạn này, Hội đồng thẩm định giao cho Sở TN&MT ban hành văn bản hủy kết quả thẩm định.
- Trường hợp phương án/phương án bổ sung không được thông qua hoặc bị hủy kết quả thẩm định: Tổ chức, cá nhân lập lại phương án/phương án bổ sung theo quy định.
Bước 8: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án/phương án bổ sung đã chỉnh sửa, bổ sung theo thông báo kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn tất hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt phương án /phương án bổ sung 
Bước 9: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.
Bước 10: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc sau khi nhận Quyết định phê duyệt, Chi cục Bảo vệ môi trường tham mưu Lãnh đạo Sở chứng thực vào trang phụ bìa phương án/phương án bổ sung đã được phê duyệt và gửi quyết định phê duyệt kèm theo quyển phương án/phương án bổ sung gửi bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở để gửi cho tổ chức, cá nhân 01 bộ, UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án 01 bộ; gửi quyết định phê duyệt đến UBND cấp xã nơi thực hiện dự án; lưu tại Sở Tài nguyên và môi trường 01 bản gốc.
Bước 11: Tổ chức, cá nhân đến trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận kết quả giải quyết theo quy định.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
1. Một (01) văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại phụ lục số 1A.
2. Bảy (07) phương án theo mẫu quy định tại phụ lục số 2 hoặc phương án bổ sung theo mẫu quy định tại phụ lục số 4;
3. Một (01) bản Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt/xác nhận.
4. Một (01) bản sao phương án kèm theo Quyết định phê duyệt. Trường hợp lập phương án bổ sung.
- Số lượng: 01 (bộ).
4.4. Thời hạn giải quyết.
- 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết trong 18 ngày, UBND tỉnh giải quyết trong 6 ngày, trường hợp hồ sơ không phải chỉnh sửa bổ sung.
- 57 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết trong 21 ngày, UBND tỉnh giải quyết trong 6 ngày, tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung trong 30 ngày, trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung.
4.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan thường trực thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Bắc Giang.
4.7. Kết quả: Quyết định phê duyệt phương án/phương án cải tạo, phục hồi môi trường/đề án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
4.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
1. Văn bản đề nghị thẩm định phương án/phương án bổ sung theo mẫu quy định tại phụ lục số 1A;
2. Phương án/phương án bổ sung có cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục số 02 hoặc phụ lục số 04.
(Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
4.9. Phí, lệ phí: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định phê duyệt.
4.11. Căn cứ pháp lý:
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Trang 1,2,3,4

Tác giả bài viết: So TN&MT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu về Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số 87/QĐ-UB ngày 10/11/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang trên cơ sở sáp nhập Phòng Khoáng sản thuộc Sở Công nghiệp (nay là Sở Công thương); Phòng Môi trường thuộc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Sở Khoa học...

Đang truy cậpĐang truy cập : 43


Hôm nayHôm nay : 3773

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 108942

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 910050