2/9

Chuyển nhượng Giấy phép khai thác khoáng sản

Thứ ba - 07/03/2017 05:13
Chuyển nhượng Giấy phép khai thác khoáng sản
8.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng Giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Địa chỉ: Số 50 đường Ngô Gia Tự, thành phố Bắc Giang.
- Điện thoại: 0240.3554.895 / Fax: 0240.3858.831
- Thời gian tiếp nhận: Các ngày làm việc trong tuần
b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ thực hiện một lần.
Bước 2: Việc thẩm định hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng Giấy phép khai thác khoáng sản kể cả kiểm tra thực địa;
b) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến chuyển nhượng.
Bước 3: Trình hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép:
a) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại khoản 8.1.2. ở trên, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho phép chuyển nhượng Giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả.
8.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Hoặc qua đường bưu điện.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoảng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;
- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng;
- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản..
b)Số lượng hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết:
- 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
8.8. Phí, lệ phí (nếu có): Lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với các mức thu khai thác khoáng sản tương ứng: Có bảng mức thu lệ phí kèm theo thủ tục.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129 /2011/TT-BTC ngày 15/9 /2011của Bộ Tài chính)
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (mẫu đơn số 10)
- Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu bản đồ số 16)
(Thông tư số 16 /2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 53 Luật khoáng sản.
- Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành công việc quy định tại khoản 1 Điều 66 và các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản.
- Khu vực được phép khai thác không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khoáng sản.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khi thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND ngày 07/11/2012 về Ban hành quy định một số nội dung về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
 
BẢNG MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129 /2011/TT-BTC ngày 15/9 /2011của Bộ Tài chính)
 
TT Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản Mức thu
(đồng/giấy phép)
1 Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:  
1.1 Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm; 1.000.000
1.2 Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm; 10.000.000
1.3 Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm. 15.000.000
2 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:  
2.1 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm; 15.000.000
2.2 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này; 20.000.000
2.3 Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này. 30.000.000
3 Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng. 40.000.000
4 Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 1,2,3,6,7 của biểu mức thu này:  
4.1 Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; 40.000.000
4.2 Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 50.000.000
5 Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 2,3,6 của biểu mức thu này. 60.000.000
6 Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm. 80.000.000
7 Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại. 100.000.000
 

Mẫu số 10
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________
                                                                         ....., ngày... tháng... năm......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN
 
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường
(Uỷ ban nhân dân tỉnh.........)
(Tên tổ chức, cá nhân)...................................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:................................................, Fax.............................................
Đề nghị được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác số... ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh ...) cho phép khai thác (tên khoáng sản) tại khu vực ........, thuộc xã..... huyện....., tỉnh......
Thời hạn được khai thác.... năm,
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng: (Tên tổ chức, cá nhân)……...........
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:..............................................., Fax:.............................................
Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm....
Giấy chứng nhận đầu tư số.... ngày.... tháng.... năm... của (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư) cấp cho dự án ... của Công ty ...
Kèm theo Hợp đồng chuyển nhượng số.... ký ngày... tháng... năm... và các văn bản khác liên quan.
Mục đích sử dụng khoáng sản.......................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân)............... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.

 
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng
(Ký tên, đóng dấu)
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng
(Ký tên, đóng dấu)


Tác giả bài viết: So TN&MT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: giấy phép, khai thác

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu về Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số 87/QĐ-UB ngày 10/11/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang trên cơ sở sáp nhập Phòng Khoáng sản thuộc Sở Công nghiệp (nay là Sở Công thương); Phòng Môi trường thuộc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Sở Khoa học...

Đang truy cậpĐang truy cập : 39


Hôm nayHôm nay : 6479

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 133669

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1223953