2/9

Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản_ Trang 1

Thứ ba - 07/03/2017 05:41
Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường..
- Địa chỉ: Số 50 đường Ngô Gia Tự, thành phố Bắc Giang.
- Điện thoại: 0240.3554.895 / Fax: 0240.3858.831
- Thời gian tiếp nhận: Các ngày làm việc trong tuần.
* Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện như sau:
a)  Khi nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở của Sở Tài nguyên và Môi trường và trên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Thời gian tiếp nhận và thông báo về hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
b) Hết thời hạn nêu tại điểm a Sở Tài nguyên và Môi trường không tiếp nhận hồ sơ và tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định;
Thời gian lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn thông báo quy định tại điểm a.
c) Hết thời hạn quy định tại điểm b, trường hợp lựa chọn được hồ sơ của tổ chức, cá nhân để cấp phép thăm dò, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ và thông báo công khai tổ chức, cá nhân được lựa chọn tại trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường và trên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản về lý do không được lựa chọn.
* Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đáp ứng đúng theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.
Bước 2: Trường hợp hồ sơ đề nghị thăm dò chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật, thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản
Trong thời hạn không quá năm mươi lăm (55) ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành các công việc sau:
- Kiểm tra toạ độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản kể cả kiểm tra thực địa;
- Gửi văn bản đến các cơ quan hữu quan để lấy ý kiến về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý;
- Tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản trước khi trình cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo trình tự quy định.
Bước 4: Việc trình hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện như sau:
- Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại bước 3, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 5: Trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
Trong thời hạn bảy (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản từ Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Hoặc qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Đề án thăm dò khoáng sản phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật khoáng sản;
- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản;
- Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam;
- Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 40 của Luật khoáng sản;
- Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá.
b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ)
1.4. Thời hạn giải quyết: 90 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản.
1.8. Phí, lệ phí:  Lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
 - Trường hợp diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
  - Trường hợp diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
   - Trường hợp diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
(Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9 /2011 của Bộ Tài chính)
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu số 03)
- Đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01)
- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Phụ lục số 02)
( Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ TNMT).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật khoáng sản hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò theo quy định của Luật khoáng sản; nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật khoáng sản thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật khoáng sản;
+ Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;
+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
(Điều 40 Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010)
- Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật khoáng sản được phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi có đủ điều kiện do Chính phủ quy định như sau:
+ Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn theo quy định tại Điều 13 Nghị định 15/2012/NĐ-CP hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản để thực hiện đề án thăm dò.
+ Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khoáng sản.
+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
+ Diện tích khu vực xin thăm dò không quá 01 ha.
(Điều 14 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ)
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9 /2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND ngày 07/11/2012 của UBND tỉnh về Ban hành quy định một số nội dung về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Trang 1,2,3

Tác giả bài viết: So TN&MT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: giấy phép, thăm dò

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Cơ cấu tổ chức bộ máy Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang

Cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang Sơ đồ tổ chức bộ máy Cơ cấu tổ chức bộ máy của sở cụ thể như sau: I. LÃNH ĐẠO SỞ 1. Giám đốc Sở: Lưu Xuân Vượng   - ĐT: 0204.3857171   - Email: Vuonglx_stnmt@bacgiang.gov.vn Trách nhiệm:  - Phụ trách chung, chịu...

Đang truy cậpĐang truy cập : 61

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 60


Hôm nayHôm nay : 4750

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 140521

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1230805