2/9

Cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Thứ ba - 07/03/2017 18:18
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Địa chỉ: Số 50 đường Ngô Gia Tự, thành phố Bắc Giang.
- Điện thoại: 0240.3554.895 / Fax: 0240.3858.831
- Thời gian tiếp nhận: Các ngày làm việc trong tuần.
b) Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ thực hiện một lần.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản:
a) Trong thời hạn không quá hai mươi lăm (25) ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa;
b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành công việc quy định tại điểm a, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản;
Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý;
c) Trong thời hạn không quá ba mươi lăm (35) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Bước 3: Việc trình hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ cấp phép trình Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
Trong thời hạn không quá mười lăm (13) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Hoặc qua đường bưu điện.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
- Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ vuông góc VN2000 kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (bản chính);
- Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt (bản chính);
- Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Giấy chứng nhận đầu tư (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Văn bản xác nhận có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải quyết: 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có):  Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản:  Có bảng mức thu lệ phí kèm theo thủ tục
(Thông tư số 129 /2011/TT-BTC ngày 15/9 /2011của Bộ Tài chính)
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản (mẫu đơn số 07)
- Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 02)
(Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;
+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
- Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản khi có đủ điều kiện do Chính phủ quy định như sau:
+ Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò và phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố nơi có khoáng sản. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác phù hợp.
+ Có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
+ Quy mô công suất khai thác không quá 3.000 m3 sản phẩm là khoáng sản nguyên khai/năm.
(Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND ngày 07/11/2012 về Ban hành quy định một số nội dung về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
 
Mẫu số 07
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                            ....., ngày... tháng... năm...
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
                       Kính gửi:        Bộ Tài nguyên và Môi trường
                                            (Uỷ ban nhân dân tỉnh.........)
 
(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................................
Trụ sở tại:..............................................................................................................................
Điện thoại:............................................... Fax:.......................................................................
Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm....
Giấy chứng nhận đầu tư số.... ngày.... tháng.... năm... của (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư)...... cho dự án ... của Công ty ....
Báo cáo kết quả thăm dò (tên khoáng sản)……tại xã.............. do............ thành lập năm........ đã được............ phê duyệt theo Quyết định số........ ngày.... tháng.... năm....của.....
Đề nghị được cấp phép khai thác (tên khoáng sản).......... tại khu vực ... thuộc xã............. huyện............ tỉnh..........................
Diện tích khu vực khai thác:............... (ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc:.......... có toạ độ xác định trên bản đồ khu vực khai thác kèm theo.
Trữ lượng khai thác: .................... (tấn, m3,...)
Công suất khai thác:................. (tấn, m3,...) /năm
Mức sâu khai thác: ...
Thời hạn khai thác:........ năm, kể từ ngày ký giấy phép. Trong đó thời gian xây dựng cơ bản mỏ là:….năm (tháng).
Mục đích sử dụng khoáng sản:......................................................................
Đối với trường hợp đề nghị cấp phép khai thác nước khoáng, nước nóng cần bổ sung thông tin về công trình khai thác theo các thông số:
Số hiệu,  C.sâu      Tọa độ   Lưu lượng    Hạ thấp        Mức nước    Ghi chú
GK     GK(m)      X    Y    (m3/ngày)     Smax (m)       tĩnh (m)        
(Tên tổ chức, cá nhân)................... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.

                                                                                 Tổ chức, cá nhân làm đơn
                                                                                      (Ký tên, đóng dấu)


BẢNG MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
 
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129 /2011/TT-BTC ngày 15/9 /2011của Bộ Tài chính)
TT Nhóm Giấy phép khai thác khoáng sản Mức thu
(đồng/giấy phép)
1 Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:  
1.1 Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm; 1.000.000
1.2 Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm; 10.000.000
1.3 Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm. 15.000.000
2 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:  
2.1 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm; 15.000.000
2.2 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này; 20.000.000
2.3 Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này. 30.000.000
3 Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng. 40.000.000
4 Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 1,2,3,6,7 của biểu mức thu này:  
4.1 Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; 40.000.000
4.2 Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 50.000.000
5 Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 2,3,6 của biểu mức thu này. 60.000.000
6 Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm. 80.000.000
7 Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại. 100.000.000
 

Tác giả bài viết: So TN&MT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: giấy phép, khai thác

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thông tin liên hệ

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG     Địa chỉ:  Số 50 Đường Ngô Gia Tự - Thành phố Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang Điện thoại:  0240.3856047  Fax:    Fax: 0240.3858831 Email:  so_tnmt_vt@bacgiang.gov.vn

Đang truy cậpĐang truy cập : 25


Hôm nayHôm nay : 3694

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 108863

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 909971